Bài tập khoản phải thu có lời giải năm 2024

Kế toán là một phần quan trọng trong quá trình quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về cách thức định khoản kế toán và áp dụng chúng vào thực tế, việc thực hành thông qua bài tập là một phần không thể thiếu. Bài tập kế toán định khoản này cung cấp cho bạn cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào các trường hợp thực tế và rèn luyện kỹ năng định khoản một cách chính xác và logic.

Trên cơ sở các tình huống kế toán phức tạp và thực tế, bài tập định khoản kế toán này cung cấp một loạt các ví dụ cụ thể về giao dịch kinh doanh, thu chi, quản lý tài sản, và nhiều khía cạnh khác trong lĩnh vực kế toán. Mỗi ví dụ đi kèm với câu hỏi về việc định khoản, yêu cầu bạn phân tích và xác định các tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận các giao dịch đó.

Bài tập khoản phải thu có lời giải năm 2024

Đặc biệt, bài tập cũng cung cấp lời giải đáp án chi tiết và minh chứng, giúp bạn kiểm tra và đánh giá kết quả của mình một cách chính xác. Qua việc xem xét và so sánh giữa câu trả lời của bạn và lời giải, bạn sẽ hiểu rõ hơn về lý do tại sao một ghi chép được định khoản một cách cụ thể, cũng như nắm vững hơn về quy trình kế toán.

Bài tập định khoản kế toán + lời giải đáp án không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức kế toán mà còn phát triển khả năng phân tích, logic và kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Qua việc thực hành này, bạn sẽ cải thiện và nâng cao trình độ kế toán của mình một cách đáng kể.

Hãy bắt đầu thực hiện bài tập này để mở rộng kiến thức và kỹ năng kế toán của bạn, và tận hưởng quá trình học tập thú vị và bổ ích!

Bài số 1:

Giao dịch: Mua hàng hóa bằng tiền mặt với tổng giá trị là 50.000.000 đồng.

Bước 1: Xác định đối tượng kế toán:

Tiền mặt.

Hàng hóa (Kho).

Bước 2: Xác định tài khoản liên quan:

Chế độ kế toán đơn vị sử dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Tài khoản kế toán liên quan tới nghiệp vụ: Tiền mặt (tiền VNĐ): 1111 và Hàng hóa (Kho): 1331.

Bước 3: Xu hướng biến động:

Tài khoản 1111 (Tiền mặt): giảm 50.000.000 đồng.

Tài khoản 1331 (Hàng hóa): tăng 50.000.000 đồng.

Bước 4: Định khoản:

Tài khoản 1111 giảm đi 50.000.000 đồng => Ghi Có tài khoản 1111, số tiền 50.000.000 đồng.

Tài khoản 1331 tăng lên 50.000.000 đồng => Ghi Nợ tài khoản 1331, số tiền 50.000.000 đồng.

Định khoản kết quả là:

Nợ TK 1331: 50.000.000đ (tài khoản Hàng hóa - Kho)

Có TK 1111: 50.000.000đ (tài khoản Tiền mặt)

Bài tập số 2:

Tất nhiên, dưới đây là một bài tập khác với các giao dịch kế toán khác nhau:

Người mua trả nợ bằng chuyển khoản ngân hàng 50.000.

Mua hàng hóa nhập kho trả ngay bằng thẻ thanh toán 30.000.

Chi tiền mặt mua vật liệu làm đồ thủ công 15.000.

Rút tiền mặt từ quỹ để chi cho chi phí vận chuyển hàng hóa 10.000.

Bán hàng hóa cho khách hàng, họ trả tiền mặt 25.000.

Nhận thanh toán từ khách hàng qua thẻ tín dụng 40.000.

Trả nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản ngân hàng 60.000.

Chi trả lương nhân viên bằng chuyển khoản ngân hàng 20.000.

Nhận tiền từ việc bán đấu giá tài sản cố định qua chuyển khoản ngân hàng 70.000.

Mua thiết bị văn phòng trả trước bằng chuyển khoản ngân hàng 35.000.

Bạn có thể sử dụng các giao dịch trên để thực hiện việc ghi sổ kế toán tương ứng. Đối với mỗi giao dịch, bạn cần xác định tài khoản nợ và tài khoản có phù hợp dựa trên bản chất của giao dịch đó.

Lời giải:

Để ghi sổ kế toán cho các giao dịch đã cho, bạn cần xác định tài khoản nợ và tài khoản có tương ứng với mỗi giao dịch. Dưới đây là cách bạn có thể ghi sổ kế toán:

Người mua trả nợ bằng chuyển khoản ngân hàng 50.000:

Tài khoản nợ: Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn)

Tài khoản có: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Mua hàng hóa nhập kho trả ngay bằng thẻ thanh toán 30.000:

Tài khoản nợ: Hàng hóa

Tài khoản có: Thẻ thanh toán

Chi tiền mặt mua vật liệu làm đồ thủ công 15.000:

Tài khoản nợ: Vật liệu làm đồ thủ công

Tài khoản có: Tiền mặt

Rút tiền mặt từ quỹ để chi cho chi phí vận chuyển hàng hóa 10.000:

Tài khoản nợ: Chi phí vận chuyển

Tài khoản có: Tiền mặt

Bán hàng hóa cho khách hàng, họ trả tiền mặt 25.000:

Tài khoản nợ: Tiền mặt

Tài khoản có: Doanh thu bán hàng

Nhận thanh toán từ khách hàng qua thẻ tín dụng 40.000:

Tài khoản nợ: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Tài khoản có: Doanh thu bán hàng

Trả nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản ngân hàng 60.000:

Tài khoản nợ: Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn)

Tài khoản có: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Chi trả lương nhân viên bằng chuyển khoản ngân hàng 20.000:

Tài khoản nợ: Chi phí lương

Tài khoản có: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Nhận tiền từ việc bán đấu giá tài sản cố định qua chuyển khoản ngân hàng 70.000:

Tài khoản nợ: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Tài khoản có: Doanh thu từ bán tài sản cố định

Mua thiết bị văn phòng trả trước bằng chuyển khoản ngân hàng 35.000:

Tài khoản nợ: Thiết bị văn phòng (Tài sản cố định)

Tài khoản có: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Việc ghi sổ kế toán này giúp bạn theo dõi và ghi nhận các giao dịch tài chính một cách chính xác trong doanh nghiệp của mình.

Bài tập số 3:

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50,000.

Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 30,000.

Người mua trả nợ bằng tiền mặt 20,000.

Chi tiền mặt trả nợ ngắn hạn 8,000.

Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 90,000, trong đó giá trị hàng hóa là 80,000, thuế GTGT được khấu trừ 10,000.

Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 40,000.

Mua hàng hóa nhập kho giá 180,000 trong đó thuế đầu vào được khấu trừ 15,000, trả bằng tiền mặt 70,000 còn 110,000 chưa thanh toán.

Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị 400,000.

Chi tiền mặt để trả lương cho nhân viên 12,000.

Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 25,000.

Hãy tính toán cân đối kế toán sau các giao dịch trên. Bắt đầu bằng việc xác định các tài khoản tài sản, nợ phải trả và vẽ bảng cân đối kế toán tương ứng.

Lời giải:

Để tính toán cân đối kế toán sau các giao dịch, chúng ta sẽ xác định các tài khoản tài sản, nợ phải trả và vẽ bảng cân đối kế toán. Dựa trên các giao dịch được cung cấp, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:

Xác định các tài khoản:

Tài khoản Tài sản:

Tiền mặt

Hàng hóa chưa thanh toán

Tài sản cố định hữu hình

Nợ phải trả:

Nợ ngắn hạn

Nợ người bán hàng

Bảng cân đối kế toán:

Tài khoản Nợ (+) Có (-) Tiền mặt 50,000 Hàng hóa chưa thanh toán 20,000 Tài sản cố định hữu hình 400,000 Nợ ngắn hạn 30,000 Nợ người bán hàng 20,000 Tổng cộng 50,000 470,000

Tính toán:

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50,000:

Tăng tiền mặt: +50,000

Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 30,000:

Tăng nợ ngắn hạn: +30,000

Người mua trả nợ bằng tiền mặt 20,000:

Giảm tiền mặt: -20,000

Giảm nợ người bán hàng: -20,000

Chi tiền mặt trả nợ ngắn hạn 8,000:

Giảm tiền mặt: -8,000

Giảm nợ ngắn hạn: -8,000

Nhập kho hàng hóa chưa thanh toán 90,000:

Tăng hàng hóa chưa thanh toán: +90,000

Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 40,000:

Giảm tiền mặt: -40,000

Giảm nợ người bán hàng: -40,000

Mua hàng hóa nhập kho giá 180,000:

Tăng hàng hóa chưa thanh toán: +110,000

Giảm tiền mặt: -70,000

Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình giá trị 400,000:

Tăng tài sản cố định hữu hình: +400,000

Chi tiền mặt để trả lương cho nhân viên 12,000:

Giảm tiền mặt: -12,000

Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 25,000:

Tăng tiền mặt: +25,000

Sau khi thực hiện các giao dịch, chúng ta cần cập nhật bảng cân đối kế toán:

Tài khoản Nợ (+) Có (-) Tiền mặt 5,000 Hàng hóa chưa thanh toán 110,000 Tài sản cố định hữu hình 400,000 Nợ ngắn hạn 38,000 Nợ người bán hàng 60,000 Tổng cộng 515,000 515,000

Như vậy, sau các giao dịch, bảng cân đối kế toán đã được cập nhật và cân đối. Tiền mặt hiện tại là 5,000, hàng hóa chưa thanh toán là 110,000 và tài sản cố định hữu hình là 400,000. Nợ ngắn hạn là 38,000 và nợ người bán hàng là 60,000.

Bài tập số 4:

NV1: Mua hàng hóa trả bằng tiền mặt: 5.000.000

NV2: Bán hàng hóa nhận tiền mặt từ khách hàng: 7.000.000

NV3: Chi phí mua nguyên vật liệu trả bằng ngân sách doanh nghiệp: 3.500.000

NV4: Thu nhập từ dịch vụ cung cấp dịch vụ và ghi vào ngân sách: 9.000.000

NV5: Trả lương cho nhân viên bằng chuyển khoản ngân hàng: 2.500.000

NV6: Tăng vốn điều lệ do các cổ đông góp thêm: 6.000.000

NV7: Thanh toán tiền thuê nhà qua ngân sách doanh nghiệp: 1.200.000

NV8: Mua thiết bị văn phòng trả bằng thẻ tín dụng: 4.800.000

NV9: Chi phí quảng cáo trả bằng tiền mặt: 1.000.000

NV10: Nhận lãi từ khoản đầu tư và ghi vào ngân sách: 3.200.000

Hãy định khoản cho từng giao dịch trên bằng cách xác định tài khoản nợ và tài khoản có phù hợp.

Lời giải:

NV1: Mua hàng hóa trả bằng tiền mặt: 5.000.000

Nợ: Hàng hóa

Có: Tiền mặt

Ghi sổ:

Hàng hóa: 5.000.000

Tiền mặt: 5.000.000

NV2: Bán hàng hóa nhận tiền mặt từ khách hàng: 7.000.000

Nợ: Tiền mặt

Có: Doanh thu bán hàng

Ghi sổ:

Tiền mặt: 7.000.000

Doanh thu bán hàng: 7.000.000

NV3: Chi phí mua nguyên vật liệu trả bằng ngân sách doanh nghiệp: 3.500.000

Nợ: Nguyên vật liệu

Có: Ngân sách doanh nghiệp

Ghi sổ:

Nguyên vật liệu: 3.500.000

Ngân sách doanh nghiệp: 3.500.000

NV4: Thu nhập từ dịch vụ cung cấp dịch vụ và ghi vào ngân sách: 9.000.000

Nợ: Ngân sách doanh nghiệp

Có: Doanh thu dịch vụ

Ghi sổ:

Ngân sách doanh nghiệp: 9.000.000

Doanh thu dịch vụ: 9.000.000

NV5: Trả lương cho nhân viên bằng chuyển khoản ngân hàng: 2.500.000

Nợ: Chi phí lương

Có: Tiền trong tài khoản ngân hàng

Ghi sổ:

Chi phí lương: 2.500.000

Tiền trong tài khoản ngân hàng: 2.500.000

NV6: Tăng vốn điều lệ do các cổ đông góp thêm: 6.000.000

Nợ: Vốn điều lệ

Có: Cổ phiếu/Nợ phát hành

Ghi sổ:

Vốn điều lệ: 6.000.000

Cổ phiếu/Nợ phát hành: 6.000.000

NV7: Thanh toán tiền thuê nhà qua ngân sách doanh nghiệp: 1.200.000

Nợ: Chi phí thuê nhà

Có: Ngân sách doanh nghiệp

Ghi sổ:

Chi phí thuê nhà: 1.200.000

Ngân sách doanh nghiệp: 1.200.000

NV8: Mua thiết bị văn phòng trả bằng thẻ tín dụng: 4.800.000

Nợ: Thiết bị văn phòng

Có: Nợ thẻ tín dụng

Ghi sổ:

Thiết bị văn phòng: 4.800.000

Nợ thẻ tín dụng: 4.800.000

NV9: Chi phí quảng cáo trả bằng tiền mặt: 1.000.000

Nợ: Chi phí quảng cáo

Có: Tiền mặt

Ghi sổ:

Chi phí quảng cáo: 1.000.000

Tiền mặt: 1.000.000

NV10: Nhận lãi từ khoản đầu tư và ghi vào ngân sách: 3.200.000

Nợ: Tiền mặt

Có: Lãi từ đầu tư

Ghi sổ:

Tiền mặt: 3.200.000

Lãi từ đầu tư: 3.200.000

Bài tập số 5:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N của doanh nghiệp:

Mua nguyên vật liệu với giá 60.000.000 VND (đã bao gồm 10% VAT), chưa thanh toán người bán.

Ứng tiền cho người bán để mua 1 lô hàng hóa: 120.000.000 VND bằng tiền gửi ngân hàng.

Nhập kho nguyên vật liệu từ nghiệp vụ 1.

Mua hàng hóa với giá 150.000.000 VND (bao gồm 10% VAT), giá trị hàng trừ vào số đã ứng trước, hàng đã nhập kho từ nghiệp vụ 2.

Thanh toán tiền nợ người bán từ nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng từ nghiệp vụ 2.

Mua công cụ, dụng cụ với giá 40.000.000 VND (chưa bao gồm thuế 10% VAT), thanh toán cho người bán bằng tiền mặt và hàng đã nhập kho.

Lời giải:

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu với giá 60.000.000 VND (đã bao gồm 10% VAT), chưa thanh toán người bán.

Nợ TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 54.545.455 VND (giá chưa VAT)

Nợ TK 1331 (Thuế GTGT phải nộp): 5.454.545 VND

Có TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 60.000.000 VND

Nghiệp vụ 2: Ứng tiền cho người bán để mua hàng hóa: 120.000.000 VND bằng tiền gửi ngân hàng.

Nợ TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 120.000.000 VND

Có TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng): 120.000.000 VND

Nghiệp vụ 3: Nhập kho nguyên vật liệu từ nghiệp vụ 1.

Nợ TK 152 (Khoản phải thanh toán cho người bán): 54.545.455 VND

Có TK 151 (Nợ phải trả cho người bán): 54.545.455 VND

Nghiệp vụ 4: Mua hàng hóa với giá 150.000.000 VND (bao gồm 10% VAT), giá trị hàng trừ vào số đã ứng trước, hàng đã nhập kho từ nghiệp vụ 2.

Nợ TK 156 (Nợ phải trả cho người bán): 136.363.636 VND (giá chưa VAT)

Nợ TK 1331 (Thuế GTGT phải nộp): 13.636.364 VND

Có TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 150.000.000 VND

Nghiệp vụ 5: Thanh toán tiền nợ người bán từ nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng từ nghiệp vụ 2.

Nợ TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 60.000.000 VND

Có TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng): 60.000.000 VND

Nghiệp vụ 6: Mua công cụ, dụng cụ với giá 40.000.000 VND (chưa bao gồm thuế 10% VAT), thanh toán cho người bán bằng tiền mặt và hàng đã nhập kho.

Nợ TK 153 (Khoản phải thanh toán cho người bán): 40.000.000 VND

Nợ TK 1331 (Thuế GTGT phải nộp): 4.000.000 VND

Có TK 331 (Nợ phải trả cho người bán): 44.000.000 VND

Các tài khoản tương ứng:

TK 151: Nợ phải trả cho người bán.

TK 152: Khoản phải thanh toán cho người bán.

TK 153: Khoản phải thanh toán cho người bán.

TK 156: Nợ phải trả cho người bán.

TK 1121: Tiền gửi ngân hàng.

TK 1331: Thuế GTGT phải nộp.

TK 331: Nợ phải trả cho người bán.

Bài tập số 6:

Mua hàng hóa từ nhà cung cấp trị giá 50.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%.

Thanh toán tiền mặt cho nhân viên bán hàng trị giá 8.000.000 đồng.

Nhận hóa đơn tiền điện và tiền nước phát sinh trong tháng là 3.500.000 đồng, thanh toán qua ngân hàng.

Bán hàng hóa cho khách hàng với giá 80.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán.

Nhận thanh toán từ khách hàng cho lô hàng bán trong giao dịch trên.

Định khoản cho các giao dịch này sẽ như sau:

Mua hàng hóa từ nhà cung cấp:

Nợ TK Nợ TK 331 (Nợ phải trả cho ngân hàng): 50.000.000

Có TK 152 (Nợ phải trả cho nhà cung cấp): 50.000.000

Thanh toán lương cho nhân viên:

Nợ TK 642 (Chi phí lương): 8.000.000

Có TK 111 (Tiền mặt): 8.000.000

Thanh toán tiền điện và nước:

Nợ TK 627 (Chi phí tiền điện và nước): 3.500.000

Có TK 112 (Tiền gửi tạm thời của ngân hàng): 3.500.000

Bán hàng hóa cho khách hàng:

Nợ TK 131 (Doanh thu): 88.000.000

Có TK 5111 (Công nợ phải thu): 72.727.273 (80.000.000 / 1,1)

Có TK 3331 (Thuế GTGT chưa nộp): 7.272.727 (80.000.000 - 72.727.273)

Nhận thanh toán từ khách hàng:

Nợ TK 112 (Tiền gửi tạm thời của ngân hàng): 80.000.000

Có TK 5111 (Công nợ phải thu): 80.000.000

Bài tập số 6:

Trong quý 3 năm 2023, Công ty ABC thực hiện các giao dịch sau:

Ngày 1/7: Công ty mua hàng hóa trị giá 8.000 bằng tiền mặt để bán lại.

Ngày 15/7: Công ty trả tiền nợ phải trả cho nhà cung cấp là 3.500.

Ngày 25/7: Đầu tư thêm vốn của cổ đông bằng tiền mặt là 5.000.

Ngày 28/7: Công ty trả cổ tức cho cổ đông là 2.000 bằng tiền mặt.

Hãy hạch toán chi tiết các giao dịch trên vào tài khoản kế toán cụ thể.

Lời giải:

Giao dịch 1: Mua hàng hóa trị giá 8.000 bằng tiền mặt để bán lại:

Hạch toán:

Nợ: 154 - Hàng tồn kho (8.000)

Có: 111 - Tiền mặt (8.000)

Giao dịch 2: Trả tiền nợ phải trả cho nhà cung cấp là 3.500:

Hạch toán:

Nợ: 212 - Các khoản nợ phải trả (3.500)

Có: 111 - Tiền mặt (3.500)

Giao dịch 3: Đầu tư thêm vốn của cổ đông bằng tiền mặt là 5.000:

Hạch toán:

Nợ: 111 - Tiền mặt (5.000)

Có: 311 - Vốn chủ sở hữu (5.000)

Giao dịch 4: Trả cổ tức cho cổ đông là 2.000 bằng tiền mặt:

Hạch toán:

Nợ: 695 - Tiền cổ tức (2.000)

Có: 111 - Tiền mặt (2.000)

Kết luận

cho bài tập định khoản kế toán cần tập trung vào việc nhấn mạnh sự quan trọng của việc hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của kế toán. Việc thực hành định khoản không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích và áp dụng kiến thức vào thực tế. Lời giải đáp án cung cấp hướng dẫn rõ ràng và minh bạch, giúp học viên kiểm tra và hiểu rõ hơn về cách thức giải quyết các vấn đề kế toán cụ thể.

Tuy nhiên, quá trình học tập và thực hành không chỉ dừng lại ở việc có được lời giải đáp án chính xác. Quan trọng hơn là từ những bài tập này, học viên cần hiểu sâu hơn về lý thuyết, cách thức áp dụng vào các tình huống thực tế và phát triển khả năng tự mình giải quyết vấn đề. Điều này giúp học viên trở thành những người chuyên nghiệp và thành thạo hơn trong lĩnh vực kế toán.