Dạng bài tập kim loại tác dụng với h2so4 đặc năm 2024

Uploaded by

Duy Đoan

0% found this document useful (0 votes)

55 views

5 pages

Copyright

© © All Rights Reserved

Available Formats

DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd

Share this document

Did you find this document useful?

Is this content inappropriate?

0% found this document useful (0 votes)

55 views5 pages

BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI H2SO4 ĐẶC, NÓNG

Uploaded by

Duy Đoan

Jump to Page

You are on page 1of 5

Search inside document

Reward Your Curiosity

Everything you want to read.

Anytime. Anywhere. Any device.

No Commitment. Cancel anytime.

Dạng bài tập kim loại tác dụng với h2so4 đặc năm 2024

Câu 1: Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X và 12,32 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 gam muối khan. Giá trị của a là:

  1. 0,4 B. 0,6 C. 0,3 D. 0,5

*** Định hướng tư duy giải:

Ta có: ${{n}_{S{{O}_{2}}}}=0,55$$\xrightarrow{BTE}n_{SO_{4}{2-}}{Trong\text{ muoi}}=0,55$

$\xrightarrow{BTKL}{{n}_{Fe}}=a=\frac{75,2-0,55.96}{56}=0,4\left( mol \right)$

Bạn nào chưa thạo BTE có thể dựa vào $2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}+2e$$\xrightarrow{{}}SO_{4}^{2-}+S{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$

*** Giải thích tư duy:

Bài toàn này đề không nói axit dư nên không thể cho Fe nhảy hết lên Fe3+ được. Ta phải dùng đổi e lấy điện tích âm SO42- rồi lấy khối lượng muối – khối lượng SO42-


Trên đây là trích một phần giới thiệu về tài liệu. Để xem đầy đủ Phương Pháp Giải Bài Tập (Lý thuyết, Bài tập, Hướng dẫn giải), bạn có thể tải file bên dưới.

Cho 1,35g hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư , thu được 1,12 lit (dktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 20 (không có sản phẩm khử nào khác). Khối lượng muối nitrat tạo thành là :

  • A 66,75
  • B 33,35
  • C 6,775
  • D 3,335

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng

Lời giải chi tiết:

Cách giải:

Có : nNO + nNO2 = 0,05 mol ; M = 40g

\=> nNO = 0,01875; nNO2 = 0,03125 mol

Ta có : nNO3 = 3nNO + nNO2 = 0,0875 mol

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mNO3 = 6,775g

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Với loạt Bài tập về dung dịch H2SO4 đặc và cách giải sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Hóa học 10.

Bài tập về dung dịch H2SO4 đặc và cách giải

Dạng 1: Kim loại phản ứng với H2SO4 đặc

  1. Phương pháp giải

- Phương trình phản ứng

M+H2SO4→M2(SO4)n+SO2↑S↓H2S↑+H2O

(n là hóa trị cao nhất của kim loại M)

Lưu ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội

- Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn eletron, bảo toàn khối lượng…

+ Định luật bảo toàn khối lượng:

m KL +mH2SO4 = m muối + m sản phẩm khử + mH2O

+ Định luật bảo toàn electron:

∑n e nhường= ∑n e nhận

→ ∑(nKl . hóa trị) = ∑(Số e nhận . n sản phẩm khử )

→ n.nKL = 2.nSO2+6.nS+8nH2S

+ Tính khối lượng của muối:

mmuối = mKL pư + m SO42−trong muoi

m SO42−trong muoi=126ns + 2nSO2 + 8nH2S.96

→ mmuối = mKL pư + 126ns + 2nSO2 + 8nH2S.96

(sản phầm khử nào không có trong phản ứng thì số mol bằng 0)

  1. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là

  1. 18,24 gam
  1. 21,12 gam
  1. 20,16 gam
  1. 24 gam

Hướng dẫn giải

nFe =6,7256= 0,12 molnH2SO4 = 0,3 mol2Fe + 6H2SO4 → Fe2SO43 + 3SO2↑ + 6H2O0,122 > 0,36

→ Fe dư, H2SO4 hết.

nFe pu=13nH2SO4=13.0,1=0,1(mol)

nFe du=0,12−0,1=0,02 mol

nFe2SO43=16nH2SO4=16.0,3=0,05(mol)

Fe + Fe2SO43 → 3FeSO40,02 → 0,02 0,06 mol

→ Muối thu được gồm FeSO4:0,06 molFe2SO43:0,03 mol

⇒ mmuối = 0,06 × 152 + 0,03 × 400 = 21,12 gam.

Đáp án B

Ví dụ 2: Hòa tan 0,1 mol Mg và 0,2 mol Al bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí X (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Khí X là

  1. SO2.
  1. H2S.
  1. S.
  1. SO3.

Hướng dẫn giải

nX = 2,2422,4=0,1 mol

Xét quá trình cho – nhận e:

Mg →Mg+2 + 2e0,1→ 0,2Al →Al+3 + 3e0,2→ 0,6

S+6 + ne → S6−n a.n ← a

Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne cho = ne nhận

→ a.n=0,2+0,6=0,8 mol → a =0,8n

Mà a = 0,1 → 0,8n=0,1→n=8

→ S trong khí X có số oxi hóa -2 → X là H2S

Đáp án B

Dạng 2: Phi kim phản ứng với H2SO4 đặc

  1. Phương pháp giải

- Axit sunfuric đặc tác dụng với phi kim → oxit phi kim + H2O + SO2↑

Ví dụ: S + 2H2SO4 → 3SO2↑ + 2H2O

C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2↑

2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O

- Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn eletron, bảo toàn khối lượng,…

+ Định luật bảo toàn khối lượng:

m PK + = m oxit + mSO2 + mH2O

+ Định luật bảo toàn electron:

∑n e nhường= ∑n e nhận

  1. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 3,2 gam S tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là

  1. 4,48 lít.
  1. 6,72 lít.
  1. 8,96 lít
  1. 13,44 lít.

Hướng dẫn giải

nS=3,232=0,1(mol)S + 2H2SO4 → 3SO2↑ + 2H2O0,1 → 0,3 mol

V = 0,3.22,4 = 6,72 (lít)

Đáp án B

Ví dụ 2: Cho m gam cacbon tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít ở đktc hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 .Hấp thụ hết X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối trung hòa. Cô cạn dung dịch Y thu được 35,8 gam muối khan. Giá trị của m và V lần lượt là :

  1. 2,4 và 6,72
  1. 2,4 và 4,48
  1. 1,2 và 22,4
  1. 1,2 và 6,72

Hướng dẫn giải

C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2

a → a → 2a (mol)

Hấp thụ hết X bằng dung dịch NaOH thu hai muối trung hòa nên:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

a → a

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

2a → 2a

→ 106a + 2a.126 = 35,8 → a = 0,1 mol

→ m = 0,1.12 = 1,2 gam

→ V= (0,1 + 0,2).22,4 = 6,72 (lít)

Đáp án D

Dạng 3: Hợp chất phản ứng với H2SO4 đặc

  1. Phương pháp giải

- Vì H2SO4 đặc là axit mạnh nên H2SO4 đặc có khả năng phản ứng oxi hóa khử với nhiều hợp chất khác nhau. Tùy vào chất khử, axit sunfuric đậm đặc có thể bị khử thành SO2, S hoặc H2S

Ví dụ 2Fe3O4 + 10H2SO4 (đậm đặc) → 3Fe2 (SO4)3 + SO2 + 10H2O

3H2S + H2SO4 (đậm đặc) → 4S + 4H2O

8HI + H2SO4 (đậm đặc) → 4I2 + H2S + 4H2O

- Phương pháp: Áp dụng định luật bảo toàn eletron, bảo toàn khối lượng,…

  1. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), chỉ thấy thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là

  1. FeS.
  1. FeS2.
  1. FeO.
  1. FeCO3.

Hướng dẫn giải

Sản phẩm chỉ có khí SO2 → loại FeCO3

nSO2=0,11222,4=0,005(mol)→ne=2nSO2=0,01(mol)

Gọi số e nhường của hợp chất là a

→ 0,01. a = 0,01 → a = 1

→ Chỉ có FeO thỏa mãn

Đáp án C

Ví dụ 2: Hòa tan hết 49,6 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và FeS trong 24 gam dung dịch H2SO4 98% đun nóng, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam và 36,96 lít (đktc) hỗn hợp khí CO2 và SO2. Số mol axit còn dư là

  1. 0,3 mol
  1. 0,4 mol
  1. 0,5 mol
  1. 0,6 mol

Hướng dẫn giải

nkhí=36,9622,4=1,65 mol

mH2SO4=24.98%100%=23,52(g)→nH2SO4=23,5298=0,24(mol)

Gọi a, b là mol FeCO3, FeS

→ 116a + 88b = 49,6 (1)

2FeCO3+4H2SO4→Fe2SO43+SO2+2CO2+4H2O a → 0,5a a 2FeS+10H2SO4→Fe2SO43+9SO2+10H2O b → 4,5b

→ 0,5a + a + 4,5b = 1,65 (2)

Từ (1) và (2) →a=0,2b=0,3

nH2SO4 du=2,4−(2a+5b)=2,4−1,9=0,5(mol)

Đáp án C

  1. Bài tập tự luyện

Câu 1: Cho m gam nhôm tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) sau khi phản ứng kết thúc người ta thu 13,44 lit khí SO2 (đktc). Giá trị m là

  1. 2,7 gam
  1. 10,8 gam
  1. 8,1 gam
  1. 5,4 gam

Hướng dẫn giải

nSO2=13,4422,4=0,6(mol)

Xét quá trình cho – nhận e:

Al →Al+3 + 3ea→ 3a

S+6 + 2e → S+4 1,2 ← 0,6

Bảo toàn e ta có: 3a = 1,2 → a = 0,4 mol

→ mAl = 0,4.27 = 10,8 (g)

Đáp án B

Câu 2: Cho phương trình hoá học: P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số của chất oxi hoá và hệ số của chất khử lần lượt là (biết hệ số cân bằng của phản ứng là các số nguyên, tối giản)

  1. 5 và 2.
  1. 2 và 5.
  1. 7 và 9.
  1. 7 và 7.

Hướng dẫn giải

2P + 5H2SO4 → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

Chất oxi hóa: H2SO4

Chất khử: P

Đáp án A

Câu 3: Cho các chất sau: FeS, FeS2, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, FeCO3, FeSO3, Fe(OH)3, FeSO4. Có bao nhiêu chất khi cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng có khí SO2 thoát ra?

  1. 9
  1. 6
  1. 7
  1. 8

Hướng dẫn giải

H2SO4 đặc tác dụng với các chất có tính khử (là chất có số oxi hóa chưa đạt tối đa) sinh ra khí SO2

Các chất khi cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng có khí SO2 thoát ra là: FeS, FeS2, FeO, Fe(OH)2, FeCO3, FeSO3, FeSO4

Đáp án C

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

  1. MgSO4 và Fe2(SO4)3.
  1. MgSO4 và FeSO4
  1. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4
  1. MgSO4.

Hướng dẫn giải

Mg Fe→+H2SO4 MgSO4Fe2SO43

Do Fe không tan, nên Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.

→ chất tan trong dd Y gồm: MgSO4 và FeSO4.

Đáp án B

Câu 5: Cho hỗn hợp FeS và FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc và đun nóng, người ta thu được một hỗn hợp khí X. Hỗn hợp X gồm

  1. CO và CO2.
  1. H2S và SO2.
  1. SO2 và CO2.
  1. H2S và CO2.

Hướng dẫn giải

2FeS + 10H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O

→ Hỗn hợp A gồm SO2 và CO2

Đáp án C

Câu 6: Hòa tan 12,8 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đktc) là

  1. 4,48 lít
  1. 2,24 lít
  1. 6,72 lít
  1. 8,96 lít

Hướng dẫn giải

nCu = 12,864 = 0,2 mol

Bỏa toàn electron: 2nSO2 = 2nCu

→nSO2 =nCu =0,2 mol→V= 0,2.22,4=4,48 lít

Đáp án A

Câu 7: Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong NaOH dư, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 37,8 gam muối. Kim loại M là:

  1. Cu.
  1. Mg.
  1. Fe.
  1. Ca.

Hướng dẫn giải

Do NaOH dư nên có phản ứng sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa:

nNa2SO3=37,8126=0,3

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 0,3 ← 0,3 mol

Xét quá trình cho – nhận e:

M →M+n + nex→ nx

S+6 + 2e → S+4 2.0,3 ← 0,3

Bảo toàn e ta có: n.x = 2.0,3 = 0,6

→x=0,6n→MM=19,20,6n=32n

n

1

2

3

M

32 (Loại)

64 (Cu)

Đáp án A

Câu 8: Hòa tan 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 7,84 lít SO2 (đktc) và dung dịch Y. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

  1. 60,87%.
  1. 45,65%.
  1. 53,26%.
  1. 30,43%.

Hướng dẫn giải

nSO2=7,8422,4=0,35(mol)

Fe →Fe+3 + 3ex→ 3xCu →Cu+2 + 2ey→ 2y

S+6 + 2e → S+4 0,7 ← 0,35

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3x + 2y = 0,7 (1)

Mà 56x + 64y = 18,4 (2).

Từ (1) và (2) →x = 0,1 moly = 0,2 mol

%mFe=0,1.5618,4.100%=30,43%

Đáp án D

Câu 9: Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lít SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là:

  1. 6,72 lít.
  1. 3,36 lít.
  1. 11,2 lít.
  1. 8,96 lít.

Hướng dẫn giải

nAl =5,427=0,2 molnCu =6,464=0,1 mol

Al →Al+3 + 3e0,2→ 0,6Cu →Cu+2 + 2e0,1→ 0,2

S+6 + 2e → S+4 2a ← a

Bảo toàn electron: 2a = 0,6 + 0,2 → a = 0,4

→ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít.

Đáp án D

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,975 gam hỗn hợp Zn, Al bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,904 lít SO2 và 0,16 gam S. Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là

  1. 54,62%.
  1. 45,38%.
  1. 24,58%.
  1. 35,24%.

Hướng dẫn giải

nSO2=1,90422,4=0,085 molnS =0,1632=0,005 mol

Xét quá trình cho – nhận e:

Zn →Zn+2 + 2ex→ 2xAl →Al+3 + 3ey→ 3y

S+6 + 2e → S+4 0,17 ← 0,085S+6 + 6e → S0 0,03 ← 0,005

Bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,17 + 0,03 = 0,2 (1)

Mà mhỗn hợp = 65x + 27y = 2,975 (2)

Từ (1) và (2) ⟹ x = 0,025y = 0,05

→%mAl = 0,05.272,975.100%= 45,38%

Đáp án B

Câu 11: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dd Y và 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Thành phần phần trăm khối lượng của Cu và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là:

  1. 54,62% và 45,38%
  1. 45,38% và 54,62%
  1. 24,58% và 75,42%
  1. 46,67% và 53,33%

Hướng dẫn giải

nSO2=5,622,4=0,25(mol)

Cu →Cu+2 + 2ex→ 2xFe →Fe+3 + 3ey→ 3y

S+6 + 2e → S+4 0,25.2 ← 0,25

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x + 3y = 0,25.2 (1)

Mà 64x + 56y = 12 (2).

Từ (1) và (2) →x = 0,1 moly = 0,1 mol

%mCu=0,1.5612.100%=46,67%%mFe=100%−46,67%=53,33%

Đáp án D.

Câu 12: Cho 0,96g Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

  1. 0,448 lít.
  1. 0,336 lít.
  1. 0,112 lít.
  1. 0,224 lít.

Hướng dẫn giải

nCu =0,9664= 0,015 mol

Bảo toàn số mol electron: 2.nCu = 2.nSO2 → nSO2 = 0,015 mol

→ V = 0,015.22,4 = 0,336 lít.

Đáp án B

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thu được V lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là

  1. 2,24.
  1. 3,36.
  1. 1,12.
  1. 4,48.

Hướng dẫn giải

nZn =6,565= 0,1 mol

Bảo toàn số mol electron: 2.nZn = 2.nSO2 → nSO2 = 0,1 mol

→ V = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

Đáp án A

Câu 14: Cho 11,2 g sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì số mol e nhường của Fe cho axit là:

  1. 0,2
  1. 0,4
  1. 0,6
  1. 0,8

Hướng dẫn giải

nFe=11,256=0.2molFe0 → Fe+3 + 3e0,2 → 0,6

Đáp án C

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, giả sử chỉ thu được V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là

  1. 0,672 lít
  1. 6,72 lít
  1. 0,448 lít
  1. 2,24 lít

Hướng dẫn giải

nMg=2,424=0,1mol

Xét quá trình cho – nhận electron

Mg →Mg+2 + 2e0,1→ 0,2

S+6 + 2e → S+4 a.2 ← a

Bảo toàn electron: 2a = 0,1 → a = 0,1

→ V = 0,1. 22,4 = 2,24 lít

Đáp án D

Câu 16: Hòa tan 7,2 gam Mg vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được V lít khí H2S (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính V và tính khối lượng H2SO4 phản ứng?

  1. 1,68 và 36,75
  1. 1,68 và 37,65
  1. 3,36 và 37,65
  1. 3,36 và 36,75

Hướng dẫn giải

nMg=7,224=0,3mol

Xét quá trình cho – nhận e:

Mg →Mg+2 + 2e0,3→ 0,6

S+6 + 8e → S−2a →8a

Bảo toàn e: 8a = 0,6 → a = 0,075

→ nH2S =0,075 mol →V=0,075.22,4=1,68 l

Bảo toàn nguyên tố S: nH2SO4=nMgSO4+nH2S=0,3+0,075=0,375 mol

→mH2SO4pu =0,375.98=36,75 gam

Đáp án A

Câu 17: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 2,8 lít SO2 (đktc). Mặt khác, khi đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp A cần dùng V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

  1. 2,688.
  1. 2,240.
  1. 0,136.
  1. 1,400.

Hướng dẫn giải

nSO2=2,822,4=0,125mol

→ ne nhận = 0,125.2 = 0,25 mol → ne cho = 0,25 mol

Nhận xét: Khi hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì số mol e cho cũng giống như khi đốt cháy trong oxi dư

→ Trong phản ứng đốt cháy: ne cho = 0,25 mol → ne O2nhan = 0,25 mol

→nO2 = 0,254=0,0625mol→ V = 0,0625.22,4=1,4 l

Đáp án D

Câu 18: Cho 12,8g Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư , khí sinh ra cho vào 200ml dung dịch NaOH 2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

  1. Na2SO3 và 24,2g
  1. Na2SO3 và 25,2g
  1. NaHSO3 15g và Na2SO3 26,2g
  1. Na2SO3 và 23,2g

Hướng dẫn giải

nCu=12,864=0,2(mol)

Cu →Cu+2 + 2e0,2→ 0,4

S+6 + 2e → S+4 2a ← a

Bảo toàn electron: 2a = 0,4 → a = 0,2

nNaOH = 0,2.2 = 0,4 (mol)

nNaOHnSO2=0,40,2=2

→ Tạo thành muối Na2SO3

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O 0,2 → 0,4 0,2

mNaSO3=0,2.126=25,2(g)

Đáp án B

Câu 19: Cho 40g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 98% nóng thu được 15,68 lít SO2(đktc). Thành phần trăm khối lượng của Fe và Cu lần lượt là:

  1. 16,8% và 83,2%
  1. 22,7% và 77,3%
  1. 25% và 75%
  1. 40% và 60%

Hướng dẫn giải

nSO2=15,6822,4=0,7(mol)

Fe →Fe+3 + 3ex→ 3xCu →Cu+2 + 2ey→ 2y

S+6 + 2e → S+4 0,7.2 ← 0,7

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x + 2y = 0,7.2 (1)

Mà 56x + 64y = 40 (2).

Từ (1) và (2) →x = 0,12 moly = 0,52 mol

%mFe=0,12.5640.100%=16,8%%mCu=100%−16,8%=83,2%

Đáp án A.

Câu 20: Cho 5,4g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Kim loại R và tính khối lượng muối sau phản ứng là

  1. Al; 34,2 gam
  1. Al; 28,2 gam
  1. Cu; 16 gam
  1. Cu; 24,2 gam

Hướng dẫn giải

nSO2=6,7222,4=0,3mol

Xét quá trình cho – nhận electron:

R →R+n + nex→ nx

S+6 + 2e → S+4 2.0,3 ← 0,3

Bảo toàn electron ta có: n.x = 2.0,3 = 0,6

→x=0,6n→MM=5,40,6n=9n

n

1

2

3

M

9 (Loại)

18 (loại)

27 (Al)

→ R là kim loại nhôm

Khối lượng muối sau phản ứng: mAl2SO43=0,1.342=34,2 g

Đáp án A

Câu 21: Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,13 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  1. 15,80
  1. 14,66
  1. 15,60
  1. 13,14

Hướng dẫn giải

Fe+2 →Fe+3 + 1e0,2→ 0,2

S+6 + 2e → S+4 2a ← a

Bảo toàn electron: 2a = 0,2 → a = 0,1

nKOHnSO2=0,130,1=1,3

→ tạo thành hai muối KHSO3 và K2SO3

SO2 + KOH → KHSO3 + H2O x → x x SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O y → 2y y

x+y=0,1x+2y=0,13⇔x=0,07y=0,03

⇒ m = 0,07.120 + 0,03.158 = 13,14 (gam)

Đáp án D

Câu 22: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thoát ra 1,26 lít (đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất).

Giá trị của m là

  1. 3,78.
  1. 2,22.
  1. 2,52.
  1. 2,32.

Hướng dẫn giải

Quy đổi X thành Fe và O

Fe:x molO:y mol⇒56x+16y=4,5 gam(1)

→ nSO2=1,2622,4=0,05625 mol

Xét quá trình cho – nhận electron:

Fe →Fe+3 + 3ex→ 3x

S+6 + 2e → S+4 0,1124 ← 0,0562O0 + 2e → O−2 y → 2y

Bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,1124 (2)

Từ (1) và (2) → x=0,0675y=0,045

→ m = 3,78 gam

Đáp án A

Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 tác dụng hoàn toàn với H2SO­4 đặc vừa đủ, thu được dung dịch Y và 23,52 lít khí SO2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung kết tủa Z đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Khối lượng hỗn hợp X là

  1. 39,6 gam.
  1. 19,2 gam.
  1. 20,4 gam.

D.36,8 gam.

Hướng dẫn giải

Quy đổi hỗn hợp X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y mol

XFe: x molS :y mol →+ H2SO4 YFe2SO43SO2 →+NaOH Z:FeOH3↓→Fe2O3

nSO2=23,5222,4= 1,05 mol

Xét quá trình cho – nhận electron:

Fe →Fe+3 + 3ex→ 3xS →S+4 + 4ey→ 4.y

S+6 + 2e → S+4a →2a

Bảo toàn e: ne cho = ne nhận ­→ 3x + 4y = 2a (1)

nSO2 = nSO21 + nSO22→ y + a=1,05 2

nFe2O3=16160=0,1 mol→ nFe =2.0,1=0,2 mol→x=0,2 3

Từ (1), (2), (3) → x = 0,2; y = 0,25; a = 0,8

→ mhỗn hợp X = mFe + mS = 56.0,2 + 32.0,25 = 19,2gam

Đáp án B

Câu 24: Cho a mol Fe tác dụng với b mol H2SO4 đặc nóng, sản phẩm khử thu được là SO2. Để thu được 2 muối thì mối liên hệ giữa a và b là

  1. 2a < b < 3a.
  1. a < b < 2a.
  1. a3<b<a2
  1. a = b.

Hướng dẫn giải

2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3

Xét quá trình cho – nhận electron:

Fe →Fe+2 + 2ea→ 2aFe →Fe+3 + 3ea→ 3a

S+6 + 2e → S+4 2b ← b

Nếu chỉ thu được muối FeSO4 thì ne nhận = ne cho = 2a mol

Nếu chỉ thu được muối Fe2(SO4)3 thì ne nhận = ne cho = 3a mol

→ Để thu được 2 muối thì: 2a < ne nhận = ne cho < 3a

Bảo toàn nguyên tử S: nH2SO4=nSO42−+nSO2

Mà nSO42−=ne cho 2 và nSO2=12ne nhan =12ne cho

→nH2SO4=b=ne cho2+12ne nhan→ne cho=b→2a<b<3a

Đáp án A

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

  1. 52,2
  1. 48,4
  1. 54,0
  1. 58,0

Hướng dẫn giải

nSO2=3,24822,4= 0,145 mol

Quy đổi 20,88 g oxit sắt FexOy thành 20,88 g gồm Fe và O

nFe = x molnO = y mol→56x+16y=20,88(1)

Fe →Fe+3 + 3ex→ 3x

S+6 + 2e → S+4 0,29 ← 0,145O + 2e → O−2 2y ← y

Bảo toàn electron: 3x = 2y + 0,29 → 3x - 2y = 0,29 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,29 và y = 0,29

Muối sinh ra là muối Fe2(SO4)3

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO)4=12nFe=0,145(mol)

→mFe2(SO)4=0,145.400=58(g)

Đáp án D

Các bài Lý thuyết và Bài tập trắc nghiệm Hóa học lớp 10 có đáp án khác:

  • Tính tốc độ trung bình của phản ứng hóa học và cách giải
  • Trắc nghiệm lý thuyết Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
  • Bài tập về O2, O3, phản ứng Ozon phân và cách giải
  • Oxi, Lưu huỳnh phản ứng với kim loại và cách giải bài tập
  • Bài tập điều chế oxi và cách giải

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • (mới) Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
  • Dạng bài tập kim loại tác dụng với h2so4 đặc năm 2024
    Gói luyện thi online hơn 1 triệu câu hỏi đầy đủ các lớp, các môn, có đáp án chi tiết. Chỉ từ 200k!

Săn shopee siêu SALE :

  • Sổ lò xo Art of Nature Thiên Long màu xinh xỉu
  • Biti's ra mẫu mới xinh lắm
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L'Oreal mua 1 tặng 3

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, SÁCH LUYỆN THI DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi, sách dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Dạng bài tập kim loại tác dụng với h2so4 đặc năm 2024

Dạng bài tập kim loại tác dụng với h2so4 đặc năm 2024

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.