Ngôi sao tiếng hán việt là gì năm 2024

Sách “Tục ngữ Việt Nam” (Nhóm Chu Xuân Diên - Lương Văn Đang - Phương Tri, NXB Khoa học Xã hội, 1975) ghi nhận câu tục ngữ này nhưng không giải thích, vì mục đích của sách chỉ là sưu tầm, tập hợp. Bởi vậy chúng ta không biết câu tục ngữ được nhóm tác giả hiểu như thế nào.

Các cuốn “Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam” (Vũ Dung - Vũ Thúy Anh - Vũ Quang Hào, NXB Văn hóa, 2000); “Giải nghĩa tục ngữ Việt Nam” (Nguyễn Cừ, NXB Văn học, 2012); “Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam” (GS Nguyễn Lân, NXB Văn hóa Thông tin tái bản nhiều lần) không thấy ghi nhận.

Sách “Từ điển tục ngữ Việt” (Nguyễn Đức Dương, NXB Tổng hợp TP HCM, 2010) ghi nhận và giải thích như sau:

“Một ngôi sao một ao nước - Mỗi một ngôi sao hiện ra trên bầu trời đêm hôm trước (là điềm ngày mai trời sẽ trút xuống mặt đất) một ao đầy nước mưa”.

Thật kỳ lạ! Sao lại có chuyện ngược đời như vậy?

Ngôi sao tiếng hán việt là gì năm 2024

(Ảnh minh họa)

Theo kinh nghiệm dân gian, quy luật thời tiết đêm hôm trước bầu trời đầy sao là dấu hiệu ngày mai trời sẽ nắng: Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Trời sắp nắng sao tỏ, trời sắp mưa sao mờ. Tục ngữ dân tộc Tày cũng có câu: Nhiều sao trời nắng, sấm chớp trời sắp mưa.

Vậy, “Một ngôi sao một ao nước” được hiểu như thế nào? Theo chúng tôi không thể giải thích. Vì hình thức đúng của câu tục ngữ đang xét vốn là: “Một sao, ao nước”. “Một sao” nghĩa là không có ngôi sao nào. Vì chữ Hán “một” 沒 nghĩa Hán Việt có nghĩa là: không có, chìm mất, ẩn mất:

- Hán Việt tự điển (Thiều Chửu): “Một 沒 ① Chìm đắm, bị nước tràn ngập gọi là một. ② Chết, mất rồi, có khi viết là 歿. ③ Hết, như một thế 沒世 hết đời. ④ Không có, chế người không biết chữ gọi là một tự bi 沒字碑, ý nói trong lòng không có một chữ nào. ⑤ Mất tích, như mai một 埋沒 vùi mất, dẫn một 泯沒 tan mất...”.

- Từ điển Hán Việt (Trần Văn Chánh) lược trích: “Một 沒: Không, không có (một hữu 沒有) ① Chìm, lặn: một nhập thủy trung 沒入水中 Chìm xuống dưới nước;...③ Ẩn, mất: (xuất một 出沒 ẩn hiện”.

Nghĩa của từ “một” trong Hán văn là như vậy. Tuy vậy, trong ngôn ngữ hằng ngày, hoặc câu kết hợp Hán + Nôm, người ta có dùng “một” với nghĩa là không có, ẩn giấu, chìm lấp, mất không? Thưa là có:

- “Đại Nam quấc âm tự vị” (Huình Tịnh Paulus Của): “Một 歿. Chết, mất: (...) “Làm tờ một hạ: làm giấy khai về sự bị ăn trộm, ăn cướp, cho làng làm chứng”.

- “Việt Nam tự điển” (Hội Khai Trí Tiến Đức): “Một 沒 mất (không dùng một mình) một tích, mai một. Một thú: mất thú: đi chơi không có bạn thật là một thú”.

Như vậy: từ “một” trong câu tục ngữ “Một sao, ao nước” được hiểu: Nếu sao đêm bị mây đen che lấp hết thì ngày mai mưa to, ao chuôm đầy nước. Do người sưu tầm (hoặc do chính nhà ngữ học, nhà biên soạn từ điển) không rõ câu tục ngữ “Một sao, ao nước” là gì nên hiểu “một” (tính từ), thành “một” (số từ) và thêm ngôi cho “sao”: “Một ngôi sao, một ao nước”. Thế nhưng, câu tục ngữ chẳng những không dễ hiểu hơn mà càng trở nên bế tắc. Có lẽ bởi vậy mà nhiều nhà biên soạn từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam đã né tránh thu nhận, giải thích. Riêng nhà ngữ học Nguyễn Đức Dương đã “tự tin” đưa vào “Từ điển tục ngữ Việt” câu tục ngữ “thất bản” này và cố gắng giải thích theo cách hiểu của riêng mình, bất chấp quy luật của đất trời.

Âm Hán Việt: tuệ Tổng nét: 11 Bộ: kệ 彐 (+8 nét) Lục thư: hội ý Hình thái: ⿱⿰丰丰彐 Nét bút: 一一一丨一一一丨フ一一 Thương Hiệt: QJSM (手十尸一) Unicode: U+5F57 Độ thông dụng trong Hán ngữ cổ: trung bình Độ thông dụng trong tiếng Trung hiện đại: trung bình

Âm đọc khác

Tự hình 4

Dị thể 4

Một số bài thơ có sử dụng

Từ điển phổ thông

1. sao chổi 2. cái chổi 3. quét

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái chổi. 2. (Danh) “Tuệ tinh” 彗星 sao chổi (sao có đuôi dài như cái chổi). § Cũng gọi là: “trửu tinh” 帚星, “sàm sanh” 欃槍, “tảo tinh” 掃星, “tảo trửu tinh” 掃帚星.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái chổi. ② Sao chổi, ngôi sao có cái tua dài như cái chổi gọi là tuệ tinh 彗星. ③ Quét.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Chổi; ② Sao chổi; ③ Quét.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái chổi — Quét — Sao chổi. Còn gọi là Tuệ tinh.

Từ ghép 2

① Cái túi dao. Cái bao da để cho dao vào. Xẻ gỗ đóng hộp đựng bạc cho tiện đem đi đem lại gọi là sao.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vỏ, bao (da): 刀鞘 Vỏ dao; 劍鞘 Vỏ gươm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái bao đựng roi của quan thời xưa — Rủ xuống. Buông xuống — Một âm là Tiêu. Xem Tiêu.

Tự hình 2

Dị thể 5

Một số bài thơ có sử dụng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái đuôi tóc, phần cuối của mớ tóc — Vật trang sức gắn trên áo phụ nữ thời cổ, giống như đuôi chim yến — Lông chim gắn ở lá cờ thời xưa.

Sao trong tiếng Hán Việt là gì?

1. (Danh) Sao. ◎Như: “hằng tinh” 恆星 sao đứng, “hành tinh” 行星 sao đi, “tuệ tinh” 慧星 sao chổi.

Khuê tiếng Hán Việt nghĩa là gì?

Trong tiếng Hán - Việt, "Khuê" là tên của một vì sao trong thập nhị bát tú Sao Khuê & là tên của một loài ngọc. Ngoài ra "Khuê" còn là từ dùng để chỉ những thứ thuộc về người phụ nữ, diễn tả sự hoa lệ.

Khuê tiếng Hàn nghĩa là gì?

KHUÊ – Guī – 圭: Có nghĩa là ngọc quý.

Khuê vị là gì?

1. (Động) Xa lìa, phân khai. ◎Như: “khuê vi dĩ cửu” 暌違已久 xa cách đã lâu.