Phân tích ưu điểm nhược điểm của mô hình trực tuyến- chức năng phạm vi áp dụng

Mô hình này áp dụng cho những đơn vị nhỏ. Ở mô hình này nhà quản trị thường đồng thời là chủ sở hữu.

Đặc điểm: Tất cả các quyết định quản trọng của đơn vị đều do một người đảm nhiệm, quyền hành tập trung vào một nhà quản trị. Bộ máy tổ chức đơn giản (hai đến ba cấp) tầm hạn quản trị rộng.

Ưu điểm của mô hình cấu trúc đơn giản là linh hoạt, nhanh chóng, ít tốn kém, nhưng nó chỉ thích hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, mang tính mạo hiểm cao (vì chỉ có một người quyết định toàn bộ).

2. Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến

Nguyên tắc của mô hình tô chức kiểu trực tuyến:

Mỗi cấp dưới chi có một cấp trên trực tiếp (Nguyên tắc một thủ trưởng).

Mỗi quản hệ được thiết lập theo chiều dọc.

Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến.

Ưu điểm:

Phân rõ quyền hành, trách nhiệm.

Đảm bảo nguyên tắc thống nhất chỉ huy, tập trung cao

Dễ duy trì kỷ luật và dễ kiểm tra.

Hành động và thông tin nhanh chóng.

Nhược điểm:

Lãnh đạo theo tuyến công việc nên không chuyên môn hóa.

Nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau, đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức tông hợp.

Có nguy cơ dần đến quá tài công việc đối với nhà quản trị.

Hạn chế việc sử dụng chuyên gia có chuyên môn giỏi.

Phối hợp khó khăn giữa các tuyến vì không có quản hệ ngang; (phải đi đường vòng).

Phạm vi áp dụng mô hình:

Các doanh nghiệp nhỏ, sản phẩm không phức tạp, sản xuất kinh doanh tương đối ổn định thường áp dụng mô hình này.

Sơ đồ cơ cấu tố chức bộ máy theo mô hình trực tuyến:

Phân tích ưu điểm nhược điểm của mô hình trực tuyến- chức năng phạm vi áp dụng

3. Cơ cấu tổ chức theo kiểu quản trị theo Chức năng

Nguyên tắc: Việc quản trị được thực hiện theo chức năng.

Mỗi cấp dưới có thể có thể có nhiều cấp trên chỉ đạo

Các quản hệ được thiết lập với tầm quản trị rộng

Ưu điểm: Lôi kéo dược các chuyên gia vào công tác quản lý.

Sư dụng tài nguyên hiệu quả hơn

Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức tổng hợp .

 Nhược điếm: Khó duy trì kỷ luật, khó kiểm tra

Các mối quan hệ chồng chéo phức tạp.

Quyền hành, trách nhiệm khó phân định rõ ràng.

Mô hình này hiện nay rất ít được áp dụng:

Phân tích ưu điểm nhược điểm của mô hình trực tuyến- chức năng phạm vi áp dụng

4. Cơ cấu tổ chức theo kiểu Trực tuyến – Tham mưu

Mô hình này thực chất là cơ cấu theo kiểu trực tuyến mở rộng.

Nguyên tắc: Duy trì lãnh đạo theo tuyến kết hợp với sử dụng các chuyên gia làm tham mưu, cố vấn cho các Nhà quản trị theo chức năng. Các chuyên gia có nhiệm vụ thu thập thông tin, điều tra. khảo sát, nehiên cứu đưa ra những ý kiên tư vấn đề ra những phương án cho những người lãnh đạo theo tuyến thực hiện. Việc ra quyết định là thuộc thâm quyền của các nhà lãnh đạo tuyến.

Phân tích ưu điểm nhược điểm của mô hình trực tuyến- chức năng phạm vi áp dụng

Ưu điểm: vẫn đảm báo chế độ một thủ trưởng và những ưu điểm cùa mô hình trực tuyến vần được phát huy động thời sử dụng được các chuyên gia.

Nhược điểm: Mối quan hệ giữa những người lãnh đạo tuyến và chuyên gia là quản hệ ngang cấp — phối hợp nhưng các chuyên gia thực sự không có quyền hành do đó khó phân định trách nhiệm rõ ràng. Các chuyên gia cùng một chuyên môn bị phân tán ít có sự phối hợp chung.

Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các đơn vị có quy mô nhỏ.

5. Cơ cấu tổ chức theo mô hình Trực tuyến – Chức năng

Phân tích ưu điểm nhược điểm của mô hình trực tuyến- chức năng phạm vi áp dụng

Nguyên tắc: Phối hợp mô hình trực tuyến với mô hình chức nâng. Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp đở của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và ra quyết định, hướng dân, kiểm tra thực hiện quyết định. Những người lãnh đạo tuyên chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách.

Ưu điểm: Lợi dụng được ưu điểm của cả hai kiểu trực tuyến và chức năng. Nhược điểm: Người lãnh đạo tổ chức phải giải quyết thường xuyên mối quản hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng. Ngoài ra khi quá nhiều bộ phận chức năng thường phải họp để bàn bạc thảo luận nhiều nên lãng phí thời gian.

Phạm vi áp dụng: Mô hình này thường áp dụng khá phổ biến trong sản xuất kinh doanh.

Đề tài: “Các căn cứ đề hình thành cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng” 1 LỜI MỞ ĐẦU Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải vật chất đóng vai trò cần thiết nhất định của đời sống địa phương. Doanh nghiệp cũng là một hệ thốn, một tập hợp các yếu tố có quan hệ logíc và tác động qua lại lẫn nhau. Tập hợp này được tổ chức theo kiểu liên kết chặt chẽ các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hợp thành. Mỗi tổ chức có cơ cấu riêng, vận động theo một cơ chế nhất định vàđược điều khiển bởi trung tâm đầu não để thự hiện những nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu do doanh nghiệp đề ra. Lịch sử hình thành và phát triển và hoàn thiện các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý là quá trình phân tích kế thừa những ưu điểm hợp lý và loại trừ những nhược điểm hạn chế của các cơ cấu trước. Các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý ngày càng hoàn thiện và có tính ưu việt hơn. Trong bài tiểu luận này em chọn đề tài: "Các căn cứđề hình thành cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng". Mô hình này được kết hợp từ mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng khắc phục được các nhược điểm của hai mô hình đó. Nội dung bài tiểu luận được chia như sau: Chương I : Tổng quát về cơ cấu tổ chức quản lý Chương II : Nghiên cứu cơ câú tổ chức trực tuyến - chức năng Chương III : Mô hình cơ cấu tổ chức của mỏ Giáp Khẩu Bài tiểu luận này em viết không tránh khỏi thiếu sót do kiến thức của em còn hạn chế . Kính mong thầy cô góp ý, bổ sung để những bài viết của em được tốt hơn trong các lần sau. Em xin cảm ơn thầy Đoàn Hữu Xuân, người trực tiếp hướng dẫn, cùng các thầy cô giáo viên giảng dạy đã giúp em hoàn thành tốt bài tiểu luận này. 2 NỘIDUNG Chương I: TỔNGQUÁTVỀCƠCẤUTỔCHỨCQUẢNLÝ I. CÁCKHÁINIỆMCƠBẢN 1. Tổ chức: Là một cơ cấu ( bộ máy hoặc hệ thống bộ máy) được xây dựng có chủđịnh về vai trò và chức năng ( được hợp thức hoá) trong đó các thành viên của nó thực hiện từng phần việc được phân công với sự liên kết hữu cơ nhằm đạt tới mục tiêu chung. 2. Tổ chức quản lý: Là sự thiết lập và vận hành hệ thống cơ quan quản lýđiều hành ở từng tổ chức sản xuất trong cả doanh nghiệp ( hoặc cả ngành, cả nền kinh tế). Tổ chức quản lý gồm ba yếu tố tạo thành: Chức năng , cơ cấu và chếđộ vận hành. Hiệu quả hoạt động của tổ chức hoặc hiệu lực điều hành của tổ chức quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố: Chức năng không rõ sẽ không phục vụđúng mục tiêu, cơ cấu không hợp lý sẽ không thực hiện tốt chức năng, cơ chế không phù hợp sẽ gây rối loạn sự vận hành cơ cấu. 3. Cơ cấu tổ chức quản lý: Cơ cấu là bộ khung, là nền tảng, là bộ xương của tổ chức được thể hiện trên sơđồ hệ thống tổ chức của mỗi đơn vị với các vị trí xác định ( ở tuyến dọc hoặc hàng ngang) theo nguyên tắc nhất định. Cơ cấu tổ chức quản lý: là tập hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá và có trách nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung xác định của hệ thống. Cơ cấu của một tổ chức quản lý là kết quả tổng hợp của sự bố trí các bộ phận gắn bó với nhau một cách hợp lý tạo thành một hệ thống và khi các bộ phận hoạt động thì bộ máy vận hành ăn khớp nhịp nhàng theo sựđiều khiển thống nhất của một trung tâm, tạo ra hiệu lực quản lý chung. 3 Cơ cấu tổ chức phải hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, có các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó. II. NHỮNGYÊUCẦUĐỐIVỚICƠCẤUTỔCHỨCQUẢNLÝ Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Tính tối ưu: - Số lượng các cấp, các khâu được xây dựng vừa vàđủ, phù hợp với chức năng quản lý các cộng đoạn trong chu trình kinh doanh. - Nguyên tắc: Bảo dảm, quán xuyến hết khối lượng công việc và có thế quản lý kiểm tra được. Các nhà nghiên cứu về tổ chức quản lý cho rằng mỗi cấp không nên vượt quá 6 -7 đầu mối. Tại Việt nam, nhiều Doanh nghiệp có trên 20 đầu mối trực thuộc giám đốc hoặc 10-15 đầu mối trực thuộc quản đốc phân xưởng. Như vậy, doanh nghiệp sẽ có cách biệt, kém nhanh nhạy trong điều hành và cồng kềnh, lãnh phí, trùng chéo trong chức năng, trách nhiệm thiếu rõ ràng, nhiều người chỉđạo một người. 2. Tính linh hoạt: - Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính linh hoạt với bất kỳ một tình huống nào xảy ra trong hệ thống, cũng như môi trường. - Hoạt động kinh doanh phụ thuộc và diễn biến của thị trường luôn thay đổi với các yếu tố chính trị, xã hội phức tạp đòi hỏi tính năng động cao trong quản lý. Doanh nghiệp luôn đứng trước những nguy cơ nay cần kịp thời nắm bắt cũng như những nguy cơ cần kịp thời đối phó. 3. Tính ổn định tương đối Tính ổn định tương đối được thể hiện trên việc lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp với chức năng chính của doanh nghiệp sự thận trọng khi quyết định điều đó phải cóđủ căn cứ thực tế vàđiều kiện thực sự chín muồi. 4 + Khi tiến hành điều chỉnh phải có sự chuẩn bị chu đáo mọi mặt và triển khai nhanh gọn, đầy đủ. 4. Độ tin cậy: Sựđiều hành, phối hợp và kiểm tra mọi hoạt động trong doanh nghiệp đòi hỏi thông tin phải được cung cấp chính xác và kịp thời. Cơ cấu tổ chức quản lý phải đảm bảo được tính tin cậy cao các thông tin đó. Mỗi bộ phận trong doanh nghiệp phải hiểu rõ và làm đúng chức năng, chịu trách nhiệm và sử dụng đúng quyền hạn của mình. Mỗi con người trong hệ thống cơ cấu đó phải làm đầy đủ trách nhiệm được giao, cấp trên yên tâm, cấp dưới tin tưởng vào cấp trên. 5. Tính kinh tế (TKT): Tính kinh tếđược thể hiện ở sự tinh gọn của bộ máy, hiệu quả làm việc tính kinh tế cũng có nghĩa là tính hiệu quả của bộ máy, thể hiện qua sự tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về, mặc dù khóđánh giá về số liệu. III. Nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý: Có 2 nhóm nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý: 1. Nhóm nhân tố thuộc đối tượng cơ cấu quản lý: - Tình trạng và trình độ phát triển của hệ thống - Tính chất vàđặc điểm của mục tiêu của hệ thống. Các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung chức năng của hệ thống và thông qua đó chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức quản lý. 2. Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý - Quan hệ lợi ích tồn tại giữa các cá nhân trong hệ thống - Mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá các hoạt động quản lý - Trình độ cơ giới hoá và tựđộng hoá các hoạt động quản lý, trình độ kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động, uy tín của họ của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới. 5 - Chính sách sử dụng của hệ thống đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong hệ thống. Chương II CƠCẤUTỔCHỨC " TRỰCTUYẾN - CHỨCNĂNG” I. SỰHÌNHTHÀNHCƠCẤU "TRỰCTUYẾN – CHỨCNĂNG": Cơ cấu Trực tuyến – chức năng là một trong 3 loại hình của cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp. Để khắc phục các nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và chức năng. Kiểu cơ cấu kết hợp " Trực tuyến – chức năng " ra đời vàđược áp dụng rộng rãi phổ biến trong các doanh nghiệp. Theo kiểu cơ cấu này, bên cạnh đường trực tuyến đặt một hay nhiều bộ phận tham mưu bao gồm nhiều chuyên gia đảm bảo trách nhiệm làm rõ các quyết định của tổng giám đốc và các giám đốc cơ sở. Bộ phận tham mưu không có quyền chỉ huy đối với các giám đốc cơ sở. * Nguyên lý tuyển kép: "Staff and line": Một tuyến có quyền lực chung : quyền chỉđạo Một tuyến có quyền lực chuyên môn: Quyền cố vấn. Như vậy, 1 một doanh nghiệp có 2 loại người của 2 tuyến. Những thao tác chịu một sự thống nhất chỉ huy rõ rệt. Tuyến phân cấp : Là tuyến của những người đưa ra quyết định bao gồm những thao tác chịu một sự thống nhất chỉ huy rõ rệt. Tuyến cố vấn gồm những nhân viên nghiên cứu, đưa ra những khuyến nghị mà không ra quyết định . Đó là các tham mưu, cố vấn các lĩnh vực trong doanh nghiệp. Cơ cấu kết hợp Trực tuyến – chức năng, là sự kết hợp các quan hệđiều khiển - phục tùng giữa các cấp và quan hệ tham mưu - hướng dẫn ở mỗi cấp. Cơ cấu này tạo cho tổ chức một khung hành chính vững chắc và sử dụng tính ưu việt của việc hướng dẫn công tác thông qua các chuyên gia để quản lý - điều hành có hiệu lực và hiệu quả. Qua sơđồ ta thấy, công nhân được chia vào nhiều tổ, đứng đầu tổ là các tổ trường. Công nhân phụ thuộc vào các tổ trưởng này, tổ trưởng 6 phụthuộc vào đốc công, đốc công thì trực tiếp phụ thuộc vào quản đốc phân xưởng về toàn bộ công việc phải làm để hoàn thành trách nhiệm. Người phụ trách ở mỗi cấp nhận sự hướng dẫn và kiểm tra về từng lĩnh vực của các bộ phận chức năng tương ứng của cấp trânm các bộ phận chức năng ở mỗi cấp lại là cơ quan tham mưu cho người thủ trưởng của cấp mình. Cung cấp thông tin đãđược xử lý tổng hợp và các kiến nghị giải pháp để thủ trưởng ra quyết định. GIÁMĐỐC Phó giám đốc Phòng ban Quản đốc và bộ môn Phó giám đốc Phòng ban Quản đốc và bộ môn Đốc công Phó giám đốc Phòng ban Phòng ban Quản đốc và bộ môn Đốc công Phó giám đốc Phòng ban Quản đốc và bộ môn Quản đốc và bộ môn Đốc công 7 Tổ Phòng ban Tổ I. ƯUĐIỂM 1. Kết hợp các ưu điểm của thống nhất chỉ huy với ưu điểm của chuyên môn hoá: Sự thống nhất chỉ huy trong cơ cấu Trực tuyến – chức năng được thực hiện trong quan hệđiều khiển phục tùng giữa các cấp: Cấp bậc trên điều khiển, ra quyết định, ra mệnh lệnh, trực tiếp , kiểm tra cấp dưới; cấp dưới phục tùng cấp trên. Điều khiển là hình thức tác động tích cực nhất, linh hoạt nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ và kiểm tra để ngăn chặn, khắc phục các sai lệch của từng bộ phận thừa hành. Cụ thể là giám đốc điều khiển trực tiếp quản đốc phân xưởng. Sựđiều khiển đó phải dựa trên phương thức tác động có tổ chức và dựa vào chức năng, quyền hạn trách nhiệm của mỗi cấp trong mỗi thứ bậc của hệ thống tổ chức quản lý. Nếu như chỉ có tính thống nhất chỉ huy mà không có sự chuyên môn hoá chức năng thì cơ câú sẽ trở về cơ cấu trực tuyến. Mỗi cấp quản lý phải thực hiện chức năng của một khâu quản lý với nhiều việc phức tạp đòi hỏi kiến thức chuyên sâu mà người quản lý phải dựa vào đó mới nắm chắc được tình hình và ra quyết định được đúng đắn. Giám đốc không phải tự mình phân tích tất cả các vấn đề và theo dõi tình hình sâu của từng mặt. Thông thường ở mỗi lĩnh vực Giám đốc giao cho một cấp phó phụ trách ( kỹ thuật, kinh tế, nghiệp vụ…) các bộ phận chức năng được uỷ quyền chỉđạo ra quyết định giải quyết những vấn đề chuyên môn do mình phụ trách nhờđó, các điều kiện sử dụng khai thác trình độ chuyên môn của các chuyên gia được nâng cao về chất lượng, hiệu quả dần đi đến chuyên môn hoá từng chức năng. Sự kết hợp các ưu điểm của hai mô hình cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng tạo nên tính linh hoạt hài hoà, không cứng nhắc đơn điệu trong quản lý. 2. Quản lýđồng thời dài hạn ( bằng các chức năng) và ngắn hạn ( bằng thực hành). * Quản lý dài hạn - quản lý chức năng 8 Nhiệm vụ quản lýđược phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình thành nên những người đứng đầu các phân hệđược chuyên môn hoá chỉđảm nhận thực hiện một chức năng nhất định. * Quản lý ngắn hạn - bằng thừa hành Quản lý bằng thừa hành được hiểu là quản lý theo chiều dọc ( Theo thứ bậc quản lý). Người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua cấp trên trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh đó mà thôi, Cơ cấu tổ chức quản lý " Trực tuyến – chức năng” kết hợp đồng thời quản lý theo chiều dọc và chiều ngang, tạo cho cơ cấu quản lý không bị vướng mắc, chồng chéo, cản trở lẫn nhau, tạo được mối quan hệ gắn bó của các thành phần trong tổ chức. II. NHƯỢCĐIỂM 1. Có nguy cơ do khó khăn của mối quan hệ thừa hành và chức trách : Mối liên hệ giữa các nhân viên trong hệ thống rất phức tạp. Người lãnh đạo cấp cao nhất vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền trong phạm vi hệ thống, việc truyền lệnh vẫn theo tuyến. Do đó, người lãnh đạo dễ lạm dụng chức quyền, chức trách của mình tựđề ra các quyết định, rồi bắt cấp dưới phải thừa hành mệnh lệnh. 2. Số cơ quan chức năng tăng lên dễ làm cho bộ máy cồng kềnh nhiều đầu mối : Người lãnh đạo phải có trình độ và năng ực cao mới liên kết phối hợp giữa hai khối trực tuyến và chức năng. 3. Người lãnh đạo ( cấp trên) xa rời cơ sở: Cấp trên không biết tình hình ở cấp dưới: Họ chỉ quan hệ với cấp dưới qua quan hệđiều khiển, thông qua các mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo cấp trên gửi cho cấp dưới. Cấp trên và cấp dưới có sự phân cách. IV. PHẠMVIÁPDỤNG Trước tiên khi xác định quy mô của doanh nghiệp ta phải dựa chủ yếu vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Từđó ta sẽ có những quyết định hợp lý về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp phụ 9 thuộc vào rất nhiều yếu tố như nguồn nhân lực, chính sách vốn, môi trường kinh doanh. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải đảm bảo cho cán bộ quản lý các phân hệ có quy mô thật hợp lý : - Mỗi cán bị quản lý chỉđiều hành không quá 10 người vì nếu quáđông nhân sự sẽ khó bề kiểm soát, gây ra tình trạng " loãng" trong công việc và khả năng tác nghiệp giữa các nhân viên - 1 cấp dưới chịu sựđiều hành của 1 cấo trên: Giúp cho thông tin được chính xác, nhanh chóng, công việc được xử lý kịp thời. - 1 cấp trên chỉ quản lý 4-5 cấp dưới giúp cho việc chỉđạo đôn đốc được sát xao, thường xuyên. Cơ cấu tổ chức " trực tuyến – chức năng" thường được áp dụng với doanh nghiệp quy mô vừa và lớn. 10 ChươngIII SƠĐỒTỔCHỨCMỎ GIÁP KHẨU (QUẢNG NINH) GIÁMĐỐC MỎ GIÁP KHẨU Phó giám đốc Sản xuất Phòng Tổ chức Công trường 1 phòng Kế toán Công trường 2 Tổ1 sản xuất Phó giám đốc Kinh tế Phòng Kế hoạch Công trường 3 Tổ2 sản xuất 11 Phòng Kỹ Thuật Phòng An toàn sản Công trường 4 Phó giám đốc Kỹ thuật Phòng Tài vụ Công trường 5 Tổ3 sản xuất I. PHÂNTÍCHSƠĐỒTỔCHỨCMỎ GIÁP KHẨU 1. Cấp lãnh đạo Đứng đầu là giám đốc: Chịu trách nhiệm chung vềđiều hành quản lý của mỏ. - 3 phó giám đốc: Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực sản xuất; kinh tế; thuật. 2. Các phòng ban chức năng tham mưu: - Các phòng ban này chịu sự chỉđạo trực tiếp từ giám đốc đồng thời làm chức năng tham mưu, kế hoạch, xử lý thông tin theo nhiệm vụ của mỗi phòng bàn: Tổ chức, tài vụ, điều khiển sản xuất. Các phòng ban này có quan hệ phối hợp - cộng tác với nhau trong hoạt động 3. Tuyến đơn vị trực tiếp sản xuất Mỗi công trường trực tiếp khai thác chịu trách nhiệm quản lý của quản đốc. Trong một công trường có 3 tổ sản xuất. Các tổ trưởng có trách nhiệm đôn đốc, quản lý các công nhân đồng thời phục tùng sựđiều khiển của quản đốc. II. ƯUĐIỂMVÀNHƯỢCĐIỂM 1. Ưu điểm: Người giám đốc trực tiếp quản lý, theo sát được tình hình sản xuất của mỏ. Các quyết định, chỉđạo của lãnh đạo nhanh chóng được chuyển tới các đơn vị sản xuất một cách chính xác thông qua quản đốc. Giám đốc luôn có bên cạnh mình một hệ thống phòng ban chức năng tham mưu để hoạch định, xử lý thông tin,... cho mình qua đó chỉđạo sản xuất. 2. Nhược điểm: - Chi phí quản lý cao. - Quyền chỉ huy, điều hành tập chung chủ yếu ở giám đốc nên rất dễ lạm dụng quyền lực, quan liêu. III. GIẢIPHÁP. - Tối ưu hoá bộ máy tổ chức quản lý. - Cắt giảm những chi phí không cần thiết, thừa. 12 - Phân chia công việc trách nhiệm, quyền lực rõ ràng cho từng cấp, bộ phận, cá nhân. KẾTLUẬN Như vậy cơ cấu tổ chức quản lý là hình thức phân công nhiệm vụ trong mọi lĩnh vực, có tác động trực tiếp đến các hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức mỏ Giáp Khẩu có các mặt yếu - mặt mạnh, những ưu điểm- nhược điểm nhưng những người lãnh cần phải phát huy các thế mạnh, các ưu điểm. Bên cạnh đó phải có phương pháp để khắc phục các mặt yếu, những nhược điểm để cơ cấu tổ chức hoạt động hài hoà, hợp lý, đạt được mục tiêu và thu được kết quả tốt. 13 TÀILIỆUTHAMKHẢO 1. Giáo trình: Tổ chức quản lý – Trường đại học Quản lý- Kinh doanh Hà Nội 2. GS .TS. Đỗ Hoàng Toàn – Giáo trình: lý thuyết quản lý kinh tế- Khoa khoa học quản lý- Nhà xuất bản giáo dục- 1999 3. Nguyễn Hải Sản – Quản trị học – Nhà xuất bản thống kê - 1998 4. D.Chalvin – Các phong cách quản lý, NXB khoa học và kỹ thuật,Hà Nội. 14 MỤCLỤC Lời nói đầu ........................................................................................... 1 Nội dung .............................................................................................. 2 Chương I: Tổng quát về cơ cấu tổ chức quản lý ................................... 2 I. Khái niệm cơ bản .............................................................................. 2 II. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý................................. 3 III. Nhân tốảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý ............................... 4 Chương II: Cơ cấu tổ chức "trực tuyến - chức năng" ........................... 5 I. Sự hình thành cơ cấu "trực tuyến - chức năng".................................. 5 II. Ưu điểm ........................................................................................... 7 III. Nhược điểm .................................................................................... 8 IV. Phạm vi áp dụng............................................................................. 8 Chương III: Sơđồ tổ chức mỏ Giáp Khẩu ........................................... 10 I. Phân tích sơđồ tổ chức mỏ Giáp Khẩu ............................................ 11 II. Ưu điểm và nhược điểm................................................................. 11 Kết luận.............................................................................................. 12 15 16